đào lý
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ cây đào và cây lý: Cụm từ này dùng để gọi chung hai loại cây là cây đào và cây lý.
- Chỉ phụ nữ, người con gái: Từ nghĩa gốc chỉ hai loại cây, "đào lý" được dùng trong văn chương với nghĩa bóng để chỉ những người phụ nữ, người con gái trẻ đẹp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong vườn nhà bà có trồng đào lý. (Trong vườn nhà bà có trồng cây đào và cây lý.)
- Thời xuân sắc, đào lý nở rộ khắp vườn. (Vào mùa xuân, hoa đào hoa lý nở rộ khắp vườn.)
- Câu thơ ấy ngợi ca vẻ đẹp của những đào lý nơi phố thị. (Câu thơ ấy ca ngợi vẻ đẹp của những người con gái nơi phố thị.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đào lý một nhà": Thành ngữ này dùng để chỉ những người con gái trong cùng một gia đình, thường là những chị em gái đều xinh đẹp, tài giỏi.
- Hai chị em cô ấy đều xinh đẹp, thông minh, đúng là "đào lý một nhà". (Hai chị em cô ấy đều xinh đẹp, thông minh, đúng là những người con gái giỏi giang trong cùng một gia đình.)
Biến thể và từ gần giống
- Đào tơ: Chỉ người con gái trẻ, xinh đẹp.
- Liễu yếu đào tơ: Cụm từ dùng để chỉ những người con gái yếu đuối, mảnh mai.
Từ đồng nghĩa
- Giai nhân: Người con gái đẹp.
- Mỹ nhân: Người phụ nữ đẹp.
- Thục nữ: Người con gái hiền thục.
Thành ngữ liên quan
- "Đào già, lý non": Thành ngữ này có thể dùng để so sánh, ví von giữa người phụ nữ lớn tuổi và người con gái trẻ.
- "Trăm hoa đua nở, đào lý một nhà": Thường dùng trong văn chương để tả cảnh sắc mùa xuân tươi đẹp và ví von về vẻ đẹp của những người con gái.
- Cây đào, cây lý, thường dùng để chỉ phụ nữ